Móng nhà tiếng anh là gì?

Stereobate: móng nhà

Móng băng

Ví dụ

Mẹ tôi bảo rằng con không thể xây một tòa nhà hiên ngang trên cái móng nhà yếu ớt.

My mom actually says, you can’t build a straight house on a crooked foundation.

“Một thực hành gớm ghiếc khác gọi là ‘của cúng cho móng nhà’.

“Another horrible practice was [what] they called ‘foundation sacrifices.

’Chúng ta mang nhà thầu đến và nói, ”Chúng ta được yêu cầu xây móng nhà trong hai tuần.

So we bring in the contractor and say, “We were told we have two weeks to build a foundation.

Định nghĩa

Móng hay móng nềnnền móng hay móng nhà là kết cấu kỹ thuật xây dựng nằm dưới cùng của công trình xây dựng như các tòa nhà, cầu, đập nước….) đảm nhiệm chức năng trực tiếp tải trọng của công trình vào nền đất bảo đảm cho công trình chịu được sức ép của trọng lực từng các tầng, lầu khối lượng của công trình đảm bảo sự chắc chắn của công trình.

Móng phải được thiết kế và xây dựng và thi công công trình không bị lún gây ra nứt hoặc đổ vỡ các công trình xây dựng. Nền móng là phần đất nằm dưới đáy móng chịu toàn bộ hoặc phần lớn tải trọng công trình đè xuống, còn gọi là nền đất, nơi chịu toàn bộ tải trọng của công trình, lại là thành phần của công trình được chôn sâu và kỹ..

Móng nhà là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xây nhà hoặc các công trình khác. Đây là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảng nâng đỡ cả công trình.

Những loại móng nhà cơ bản

1. Móng đơn

Móng đơn là loại móng rẻ tiền nhất, tác dụng chịu lực tùy thuộc vào thành phần cấu tạo và mác bê tông ( nếu dùng loại móng bê tông cốt thép ). Móng đơn thường đỡ một cột hoặc một cụm cột đứng sát nhau. Ta thường thấy móng đơn được sử dụng dưới chân cột nhà, cột điện hay mố trụ cầu.


Hình ảnh móng đơn trên công trường.
Hình ảnh móng đơn trên công trường.

Móng đơn nằm riêng lẻ, mặt bằng có thể hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn… tùy thuộc vào tác dụng chịu lực của nó. Móng đơn có thể là móng cứng, móng mềm hoặc móng kết hợp và thường được sử dụng để cải tạo, gia cố hoặc xây dựng những công trình có tải trọng không lớn.


Cấu tạo của móng đơn bê tông cốt thép có mặt bằng đế móng hình chữ nhật.
Cấu tạo của móng đơn bê tông cốt thép có mặt bằng đế móng hình chữ nhật.

2. Móng băng

Đây là loại móng hay dùng trong các công trình dân dụng bởi giá thành vừa phải cùng độ lún đồng đều của nó.

Móng băng thường là một dải dài, liến kết với nhau chạy theo chân tường hoặc có sự giao cắt. Đối với những nền đất yếu, độ lún không đều, ngoài việc đầm đất cho chặt người ta còn bố trí các khe lún chạy từ móng băng lên tới tường chắn mái.


Hình ảnh móng băng.
Hình ảnh móng băng.

Để thi công móng băng, người ta thường đào móng quanh khuôn viên công trình hoặc đào móng song song với nhau trong khuôn viên đó.


Hình ảnh thi công móng băng ngoài công trường.
Hình ảnh thi công móng băng ngoài công trường.

Móng băng thường dùng là móng cứng, móng mềm hoặc móng kết hợp.

3. Móng bè

Đối với những khi vực có nền đất yếu hoặc có nước nguy cơ lún không đều. Ngoài việc đầm chặt và bổ sung cát, các kỹ sư còn dùng móng bè để khắc phục nhược điểm này.

Mòng bè được trải rộng lên khắp bề mặt nền đất, các cột móng có thể theo dại dải, ca rô hay đơn lẻ. Ưu điểm của loại móng này là tác dụng phân bố đồng đều tài trọng của công trình lên nền đất, giúp giải tỏa sức nặng và tránh hiện tượng lún không đồng đều.


Hình ảnh thi công móng băng trên công trường
Hình ảnh thi công móng băng trên công trường
Hình ảnh thi công móng băng trên công trường

4. Móng cọc

Để đặt móng xuyên qua các tầng đất yếu, đến được tầng đất cứng. Chúng ta có thể dùng móng cọc.

Gồm cọc và đài cọc. Có thể là cọc tre, cọc cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép. Móng cọc có ưu điểm là thi công nhanh gọn, khả năng chịu tải cực tốt cùng giá thành hợp lý.


Hình ảnh cọc móng được đúc sẵn ở nhà xưởng

Hình ảnh cọc móng được đúc sẵn ở nhà xưởng


Sau khi đóng cọc và đào hố. Người thợ sẽ tiến hành đổ bê tông lót

Sau khi đóng cọc và đào hố. Người thợ sẽ tiến hành đổ bê tông lót


Sau đó kiểm tra độ sâu hố móng rồi tiến hành đổ bê tông và cắt đầu cọc.

Sau đó kiểm tra độ sâu hố móng rồi tiến hành đổ bê tông và cắt đầu cọc.


Công đoạn ghép cốp pha móng cọc.

Công đoạn ghép cốp pha móng cọc.


Công đoạn cuối cùng là che chăn, bảo dưỡng và chờ thời gian cho bê tông cứng đạt chuẩn của móng.

Công đoạn cuối cùng là che chăn, bảo dưỡng và chờ thời gian cho bê tông cứng đạt chuẩn của móng.

Xem thêm:

Tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp – Nền và móng

Giàn giáo RingLock 4 lỗ/Ringlock Scaffolding System 4 Hole

Chuyên mục: Tin tức

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *